Kim ngân hoa
truong long

Kim ngân hoa

28/04/2021 18:46

  • Tên khoa học: Lonicera japonica
  • Tên gọi khác: Nhẫn đông, song hoa, nhị hoa
  • Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính hơi hàn. Quy vào kinh phế, vị, tâm, tỳ
  • Bộ phận dùng: Nụ hoa
  • Đặc điểm dược liệu: Nụ hoa hình ống hơi cong queo, mặt ngoài màu vàng đến nâu, phủ đầy lông ngắn. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.
  • Phân bố vùng miền: Cao Bằng, Hòa Bình, Thanh Hóa, Lào Cai
  • Thời gian thu hoạch: Lúc hoa sắp nở vào tháng 3- 4


Kim Ngân Hoa 

Cùng dược phẩm Hoàng Sơn tìm hiểu vị thuốc kim ngân hoa trong sản phẩm viên đặt phụ khoa tiêu viêm nữ

1. Nhận biết Kim Ngân Hoa

Kim ngân Hoa là một loại dây mọc leo, thân quấn, thân có thể vươn dài tới 10m hay hơn . Cành lúc còn non máu lục nhạt , có phù lông mịn , khi cành già thì chuyển màu nâu đỏ nhạt , nhẵn và có vân .
  • Lá mọc đối, hơi dày, đôi khi mọc vòng 3 lá một, hình trứng dài hay hình mũi mác – trái xoan, đầu hơi tù,  phía cuống tròn, dài 4 – 7cm, rộng 2 – 4cm, cuống ngắn 2 – 3mm có lông, cả hai mặt đều phủ lông mịn.
Vào tháng 5 – 8 hoa kim ngân mọc từng đôi ở kẽ là, mỗi kẽ lá có 1 cuống mang 2 hoa. Hai bên lá mọc đối mang 4 hoa. Lá bắc giống lá nhưng nhỏ hơn. Hoa hình ống xẻ hai môi. Môi lớn lại xẻ thành 3 hay 4 thùy nhỏ. Phiến của tràng dài gần bằng ống tràng , lúc đầu màu trắng, sau khi nở một thời gian chuyển sang màu vàng, cùng một lúc trên cây có hoa mới nở màu trắng như bạc, lại có hoa nở đã lâu màu vàng như vàng nên có tên là kim ngân ( kim là vàng , ngân là bạc ). Cây kim ngân xanh tốt vào mùa dông nên còn có tên là nhẫn đông nghĩa là chịu đựng mùa đông.  4 nhị thòi dài cao hơn trang, vòi nhụy lại thòi dài cao hơn nhị, mùi thơm dễ chịu.
  • Quả hình trứng dài chừng 5mm.
Kim ngân Hoa
Kim Ngân là một loài cây leo và có mùi thơm thu hút sự chú ý của ong. Thân của Cây Kim Ngân Hoa, nếu không có gì giữ chúng lại, thì chúng có thể leo đến mọi độ cao. Thân leo sẽ bám lên tường, leo lên những mặt bằng mà chúng có thể chạm tới và chúng có xu hướng mọc dài, leo cao và phủ hết những nơi mà chúng có thể vươn đến.


2. Phân bố:
  •  Thế giới: Kim ngân có nguồn gốc ở vùng Đông Á , phân bố ở Trung Quốc , Nhật Bản , Triều Tiên.
  •  Việt Nam: Cây mọc hoang ở các miền rừng, núi như Cao Bằng, Hòa Bình, Thanh Hóa, Lào Cai , Nghệ An , Hà Tinh , Bắc Giang, Thái Nguyên, Quảng Ninh… Có thể trồng bằng dâm cành. Cây ưa sáng , thường mọc ở rừng thứ sinh , đồi cây bụi và rừng thưa núi đá vôi . Gần đây , cây được trồng ở một số gia đình vừa làm cành vừa lấy hoa làm thuốc
3. Bộ phận dùng:
  • Hoa sắp nở ( có lần một số hoa đã nở ) đã phơi hay sấy khô
  • Thân và cành thu hái quanh năm phơi hay sấy khô
4. Thu hái, chế biến và bảo quản:
  • Thu hái: Thu hái vào mùa hạ khi hoa sắp nở.
  • Chế biến: Nụ hoa được sấy khô hoặc xông sinh rồi phơi khô.
  • Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh mốc, mọt.
5. Mô tả dược liệu Cây Kim Ngân Hoa
Nụ hoa hình ống hơi cong queo, dài 1 – 5cm, đầu to, đường kính khoảng 0,2 – 0,5cm. Mặt ngoài màu vàng đến nâu, phủ đầy lông ngắn. Phía dưới ống tràng có 5 lá đài nhỏ, màu lục. Bóp mạnh đầu nụ sẽ thấy 5 nhị và 1 vòi nhụy. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.
Hoa đã nở dài từ 2 – 5cm, tràng chia thành 2 môi cuộn ngược lại. Môi trên xẻ thành 4 thùy, môi dưới nguyên. Nhị và vòi nhụy thường thò ra ngoài tràng hoa.
6. Thành phần hóa học chính:
  • Thành phần chính trong kim ngân là flavonoid:  inozit ( inositol ) , lonixerin , luteolin , lonicerin , loniceraflavon . và saponin
  • Tinh dầu Hoa chứa: Acid clorogenic 6% , Hao và thân còn chứa acid isoclorogenic gồm 3 đồng phân a , b c

7. Cách Phân biệt thật giả:
Ngoài kim ngân nói trên thì trong dân gian còn dùng một cây kim ngân khác là Lonicera dasystyla Rehder. Còn gọi là kim ngân dại (cây trên gọi là kim ngân khôn). Có thân xanh, nhẵn lá, nhẵn chia thùy khi còn non, lá bắc hình dùi, hẹp, dài (dài nhất 10mm), bầu nhẵn.
  • Một loài nữa hay được dùng cũng có lá bắc hình dùi, dài, hẹp, nhưng bầu có lông có tên khoa học là Lonicera confuse DC
8. Công dụng – Tác dụng:
  • Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt. Chủ trị: Ung nhọt, ban sởi, mày đay, lở ngứa, cảm mạo phong nhiệt, ôn bệnh phát nhiệt, nhiệt độc huyết lị.
Đa số mọi người đều biết cây kim ngân là một loại cây cảnh để sinh tài lộc (theo quan niệm phong thủy). Song trong Đông y, cây kim ngân hoa để làm thuốc lại là một loại cây thảo dược.
Cây kim ngân bắt đầu ra hoa trong khoảng từ tháng 6 – 7. Hoa kim ngân chứa tinh dầu, trong đó có α-pinen, geraniol, carvacrol, eugenol, đặc biệt là flavonoid gồm: luteolin, luteolin-7-glucosid, axit clorogenic, lonicerin… Cành lá chứa saponin, axit clorogenic.
Kim ngân hoa có các tác dụng điển hình như:
  1. Tác dụng kháng sinh: Một vài nghiên cứu cho thấy trong nước sắc hoa kim ngân có tác dụng kháng khuẩn đối với tụ cầu khuẩn, vi khuẩn thương hàn, trùng lỵ Shiga.
  2. Tác dụng trên đường huyết: Một số nhà khoa học Trung Quốc đã thử nghiệm cho thỏ uống nước sắc hoa kim ngân. Kết quả là những con thỏ uống nước sắc có lượng đường huyết cao hơn hẳn và kéo dài 5 – 6 giờ mới trở lại bình thường so với những con không uống.
  3. Tác dụng ngăn chặn choáng phản vệ: Năm 1966, giáo sư Đỗ Tất Lợi và các cộng sự đã nghiên cứu trên chuột lang và chỉ ra rằng nước sắc kim ngân có tác dụng ngăn chặn choáng phản vệ.
  4. Không độc tố: Cùng nghiên cứu về tác dụng của kim ngân hoa, giáo sư Đỗ Tất Lợi cho biết, kim ngân hoa không có độc tố. Ông và các cộng sự đã cho chuột thực nghiệm uống rất nhiều nước sắc kim ngân hoa với hàm lượng gấp 150 lần so với liều điều trị cho người. Kết quả, khi giải phẫu cơ thể chuột, ông và mọi người nhận thấy các bộ phận đều bình thường.
Do đó, kim ngân hoa được sử dụng điều trị các chứng bệnh như:
  • Rối loạn tiêu hóa bao gồm: đau và sưng (viêm) ruột non, viêm ruột và kiết lỵ
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm: cảm lạnh, cúm, viêm phổi
  • Nhiễm khuẩn
  • Sưng não (viêm não)
  • Sốt
  • Vết loét
  • Giang mai
Ngoài ra, cây kim ngân còn được sử dụng để chữa các chứng rối loạn nước tiểu, đau đầu, đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp và ung thư. Một số người sử dụng cây kim ngân để tăng tiết mồ hôi, làm thuốc nhuận tràng, chống ngộ độc, ngừa thai, thoa lên da để điều trị viêm, ngứa và diệt vi trùng.
Việc uống nước sắc kim ngân hoa có thể giảm viêm nhiễm, ức chế tụ cầu khuẩn, vi khuẩn thương hàn… Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này.

Vị thuốc từ cây kim ngân có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác. Bạn hãy tham vấn ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

 
  • Công dụng: Chữa sốt nóng , sốt rét , mụn nhọt , tả lỵ , giang mai , uống lâu nhẹ người tăng tuổi thọ.

9. Cách dùng và liều dùng:
  • Liều dùng:  4 – 6g hoa hoặc 10 – 12g cành lá dưới dạng thuốc sắc hay thuốc cao , hoặc rượu thuốc . Có thể dùng riêng kim ngân hay phối hợp với vị khác
10. Lưu ý, kiêng kị:
  • Tỳ vị hư hàn ỉa chảy, hoặc vết thương, mụn nhọt có mủ loãng do khí hư; mụn nhọt đã có mủ, vỡ loét không nên dùng.
Một số bài thuốc từ cây dược liệu Kim Ngân Hoa  

Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, một số trường hợp dị ứng
  • Kim ngân 6g ( nếu là hoa ) hoặc 12g ( nếu là cành lá ) , nước 100ml , sắc còn 10ml , thêm đường vào cho đủ ngọt chừng 4g. Đóng vào ống hàn kín, hấp tiệt trùng để bảo quản . Nếu dùng ngay thì không cần đóng ống , chỉ cần đun sôi , rồi giữ sôi trong 15 phút đến nửa giờ là uống được . Người lớn ngày uống 2 đến 4 liều trên ( 2 – 4 ống ), trẻ em từ 1 đến 2 liệu ( 1 – 2 ống ).
  • Đơn thuốc như trên thêm 3g ké đầu ngựa vào cùng một công dụng và liều dùng
Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, thông tiểu
  • Hoa kim ngân 6g , cam thảo 3g , nước 200ml , sắc còn 100ml , chia 2 hay 3 lần uống trong ngày
Ngân kiều tán ( bài thuốc kinh nghiệm từ cổ ):
  • Thường dùng chữa mụn nhọt , sốt , cảm: hoa kim ngân 40g , liên kiều 40g , kinh giới tuệ 16g , cát cánh 24g , đạm đậu sị 20g , bạc hà 24g , ngưu bang tử 24g , đạm trúc diệp 16g , tất cả sấy khô tán bột , có thể thành viên . Ngày uống 1 – 2 lần , mỗi lần uống 12g bột
Chữa cảm cúm:
  • Kim ngân 4g , tía tô 3g , kinh giới 3g , cam thảo đất 3g , cúc tần hay sài hồ nam 3g , mạn kinh 2g , gừng 3g lát . Tất cả dùng lá phơi khô , sắc uống
  • Kim ngân hoa 6g, cam thảo 3g, nước 200ml. Sắc còn 100ml, chia 2–3 lần uống trong ngày.
  • Kim ngân 4g, tía tô 3g, kinh giới 3g, cam thảo đất 3g, cúc tần hoặc sài hồ nam 3g, mạn kinh 2g, gừng 3 lát. Sắc uống.

Chữa sởi:
  • Hoa kim ngân 30g , cỏ ban 30g , dùng tươi , giã nhỏ , thêm nước , gạn uống , Có thể phơi khô , sắc uống
Chữa viêm phổi:
  • Kim ngân hoa , sinh địa , huyền sâm , mỗi vị 20g , địa cốt bì , sa sâm , mạch môn , mỗi vị 16g , hoàng liên 12g ,xương bồ 6g , sắc uống ngày một thang
  • Kim ngân , sinh địa , huyền sâm , mạch môn , mỗi vị 20g , liên kiều , uất kim , đan bì , mỗi vị 12g , hoàng liên , thạch xương bồ , mỗi vị 6g , sắc uống ngày 1 thang
Chữa áp xe phổi giai đoạn viêm nhiễm, sung huyết khởi phát:
  • Kim ngân , sài đất , bồ công anh , mỗi vị 20g , tang bạch bì , ý dĩ , mỗi vị 16g , kinh giới , hạnh nhân , mỗi vị 12g , sắc uống ngày một thang
Chữa áp xe phổi giai đoạn toàn phát:
  • Kim ngân 20g , hoàng đằng , ý dĩ , mỗi vị 16g , liên kiều , hoàng liên , đào nhân , mỗi vị 12g , đình lịch tử 8g ,sắc uống ngày một thang
Chữa viêm gan virus ( ngũ linh thang gia giảm ):
  • Kim ngân 16g , nhân trần 20g , xa tiền 16g , phục linh , ý dĩ , mỗi vị 12g , trư linh , trạch tả , đại phúc bì , mỗi vị 8g , sắc uống ngày một thang.
Chữa viêm gan mạn tính ( hoàng cầm hoạt thạch thang gia giảm):
  • Kim ngân 16g , nhân trần 20g , hoàng cầm , hoạt thạch , đại phúc bì , mộc thông , mỗi vị 12g , phục linh , trư linh , đậu khấu , mỗi vị 8g , cam thảo 4g , sắc uống ngày một tháng
Chữa viêm cầu thận cấp tính:
  • Kim ngân , bồ công anh , mỗi vị 20g , mã đề 12g , vỏ quýt , vỏ rễ dâu , vỏ cau khô , ngũ gia bì , quế chi , mỗi vị 8g , vỏ gừng 6g , sắc uống ngày một thang
Chữa viêm khớp dạng thấp ( bạch hổ quế chi thang gia vị ):
  • Kim ngân 20g , thạch cao 40g , tri mẫu , tang chi , ngạch mễ , hoàng bá , phòng kỷ , mỗi vị 12g , thương truật 8g , quế chi 6g , sắc uống ngày một thang
Chữa sốt xuất huyết:
  • Kim ngân hoa , rễ cỏ gianh , mỗi vị 20g , cỏ nhọ nồi , mỗi vị 16g , liên kiều , hoàng cầm , mỗi vị 12g , chi tử 8g , sắc uống ngày một thang
  • Nếu khát nước thêm: huyền sâm , sinh địa ( mỗi vị 12g ). Sốt cao thì thêm: tri mẫu 8g
Chữa mụn nhọt:
  • Kim ngân hoa 20g , bồ công anh 16g , liên kiều , hoàng cầm , gai bồ kết , mỗi vị 12g , bối mẫu 8g , trần bì 6g , cam thảo 4g , sắc uống ngày một thang
Chữa đinh râu ( ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm):
  • Kim ngân hoa , bồ công anh , tử hoa , mỗi vị 40g , cúc hoa , liên kiều , mỗi vị 20g
  • Nếu sốt cao , tại chỗ sưng đau nhiều thêm thạch cao 40g , hoàng cầm , chi tử  sống , đan bì , mỗi vị 12g , hoàng liên 8g , sắc uống ngày một thang
Viêm bạch mạch cấp ( giải độc đại thanh thang gia giảm ):
  • Kim ngân , đại thanh diệp , sinh địa , mỗi vị 40g , huyền sâm , chi tử sống , mỗi vị 12g , mộc thông 4g . Nếu sốt cao thêm thạch cao 40g , hoàng liên 4g , sắc uống ngày một thang
Chữa nhiễm khuẩn huyết ( thanh doanh thang gia giảm ):
  • Kim ngân hoa , sinh địa , mỗi vị 40g , huyền sâm , liên kiều , mỗi vị  20g , địa cốt bì , đan bì , tri mẫu , mạch môn , mỗi vị 12g , hoàng liên 6g , sắc uống ngày một thang.
Chữa viêm phổi trẻ em:
  • Kim ngân hoa 16g , thạch cao 20g , tang bạch bì 8g , tri mẫu , hoàng liên , liên kiều , hoàng cầm , mỗi vị 6g , cam thảo 4g , sắc uống
Chữa viêm phần phụ cấp tính:
  • Kim ngân , liên kiều , tỳ giải , ý dĩ , mỗi vị 16g , hoàng bá , hoàng liên , mã đề , nga truật , mỗi vị 12g , uất kim , tam lăng , mỗi vị 8g , đại hoàng 4g , sắc uống ngày một thang
Chữa viêm màng tiếp  hợp cấp:
  • Kim ngân 16g , liên kiều , hoàng cầm , ngưu bang tử mỗi vị 12g , chi tử 8g , bạc hà , cát cánh , mỗi vị 6g . Sắc uống ngày một thang
Điều trị tiêu chảy:  Kim ngân hoa dùng khoảng 2 – 5g hoặc 10 – 12g cành lá sắc dưới dạng thuốc sắc, thuốc cao. Uống hàng ngày giảm dần liều lượng khi tình trạng tiêu chảy đã thuyên giảm và dừng uống khi đã hoàn toàn bình phục.

Điều trị thông tiểu: Kim ngân hoa 6g, cam thảo 3g, rửa sạch, bỏ vào siêu, đổ 200ml nước vào sắc còn 100ml. Chia ra uống làm 2 – 3 lần/ngày.

Trị đau họng, quai bị: Hoa kim ngân 16g, đậu xị 18g, ngưu bàng tử 12g, bạc hà 4g, cát cánh 8g, trúc diệp 12g, tinh giới tuệ 8g, cam thảo 4g, liên kiều 12g. Bỏ tất cả các vị thuốc vào siêu sắc uống.

Trị ruột thừa, viêm phúc mạc: Kim ngân hoa 120g, đương quy 80g, hoàng cầm 16g, địa du 40g, cam thảo 12g, huyền sâm 80g, ý dĩ nhân 20g, mạch môn 40g, sắc để nguội 30 phút rồi uống.

Trị sữa không xuống, kết lại gây viêm vú sưng đau (áp xe vú): Kim ngân hoa, đương quy, hoàng kỳ (nướng mật), cam thảo mỗi vị 10g. Sắc, thêm nửa chén rượu, uống.

Trị bầu vú có khối kết, sưng to, đỏ, chảy dịch: Kim ngân hoa 20g, hoàng kỳ (sống) 20g, đương quy 32g, cam thảo 4g, lá ngô đồng 50 lá. Nước 1/2 chén, rượu 1/2 chén, sắc uống

Dự phòng não viêm: Kim ngân hoa 20g, bồ công anh 20g, hạ khô thảo 20g, sắc uống.

Tăng tuổi thọ: Kim ngân có vị ngọt, tính hàn, không có độc tố đi vào tâm và tỳ. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc nên việc uống nước kim ngân hằng ngày sẽ giúp bạn có thể tăng tuổi thọ.

 
 TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • Dược điển Việt Nam IV
  • Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam tập 1 , 2
  • Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam –Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi
,

Các tin khác

1
2
Đối tác 03
Đối tác 03
Đối tác 03
Đối tác 03
Đối tác 03
Đối tác 03